Tin gencode tự động SMS

Hàm cho phép bạn gọi API tự động tạo ra mã code OTP và sau đó gửi đến người dùng bằng brandname. Với OTP code là ngẫu nhiên. Phần code này do SENBAC xử lí.

HTTP request

GET https://api-portal.senbac.com/MainService.svc/json/SendMessageAutoGenCode_V4_get?Phone={Phone}&ApiKey={ApiKey}&SecretKey={SecretKey}&TimeAlive={TimeAlive}&NumCharOfCode={NumCharOfCode}&Brandname={Brandname}&Type=2&message={Content}

  • Response Type: application/json

curl --location --globoff 'https://api-portal.senbac.com/MainService.svc/json/SendMessageAutoGenCode_V4_get?Phone={{Phone}}&ApiKey={{ApiKey}}&SecretKey={{SecretKey}}&TimeAlive={{TimeAlive}}&NumCharOfCode={{NumCharOfCode}}&Brandname={{Brandname}}&Type=2&message={{Content}}&IsNumber={{IsNumber}}'
  • Cấu trúc body của request:

Tham số
Kiểu dữ liệu
Tính bắt buộc
Mô tả

Phone

string

Yes

Số điện thoại nhận tin.

ApiKey

string

Yes

ApiKey của tài khoản.

SecretKey

string

Yes

Secretkey của tài khoản.

TimeAlive

string

No

Thời gian hiệu lực của mã code. Đơn vị tính: Phút. Giới hạn từ 2 phút đến 15 phút.

NumCharOfCode

string

No

Số lượng ký tự của mã code. Mặc định khi không truyền là 6 ký tự.

Brandname

string

Yes

Tên Brandname (tên công ty hay tổ chức khi gửi tin sẽ hiển thị trên tin nhắn đó). Chú ý: sẽ phải đăng ký trước khi sử dụng.

Type

string

Yes

2: Gửi chăm sóc khách hàng.

message

string

Yes

Nội dung tin nhắn Thay thế mã code OTP bằng {OTP} - Ví dụ: Muốn nhận tin nhắn về máy với nội dung: "686868 la ma xac minh dang ky Baotrixemay cua ban". Thì ở mục message truyền: "{OTP} la ma xac minh dang ky Baotrixemay cua ban".

IsNumber

string

No

0: code chứa chữ và số.

1: code chỉ chứa số.


  • Response:

{
    "CodeResult": "100",
    "CountRegenerate": 0,
    "SMSID": "d533459ee42b2b9525ba9eabf6a8156"
}

Request hợp lệ.

  • Cấu trúc body của response:

Thuốc tính
Kiểu dữ liệu
Mô tả

CodeResult

string

Mã trả về.

SMSID

string

ID tin nhắn do hệ thống trả về.

ErrorMessage

string

Thông tin lỗi trả về (nếu có lỗi).

  • Thông tin chi tiết mã lỗi xem ở bảng: Mã lỗi .

Last updated